Công nghệ Biofloc là giải pháp nuôi tôm ít thay nướcTrong ao nuôi tôm, chất thải từ vật nuôi và thức ăn dư thừa tích tụ lâu ngày dễ làm suy giảm chất lượng môi trường, phát sinh mầm bệnh. Công nghệ biofloc được xem là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng này thông qua việc kiểm soát tỷ lệ carbon và nitơ trong ao nuôi.
Theo đó, các nguồn carbon và nitơ vô cơ được bổ sung hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ vi sinh vật có lợi, hình thành các khối biofloc vừa có khả năng xử lý chất thải, vừa trở thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm.
Việc áp dụng công nghệ biofloc giúp tạo vòng tuần hoàn dinh dưỡng khép kín trong ao nuôi, cải thiện môi trường nước và giảm đáng kể lượng nước thay thế. Thực tế cho thấy, mô hình này có thể giúp tăng trên 40% sản lượng tôm, giảm hệ số chuyển hóa thức ăn, tiết kiệm từ 20–30% chi phí thức ăn và hạn chế thất thoát nitơ ra môi trường.
Nuôi tôm hai giai đoạn là tiến bộ kỹ thuật đang được nhiều địa phương áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo mô hình này, tôm giống được ương trong ao riêng đến khi đạt kích cỡ phù hợp rồi mới chuyển sang ao nuôi thương phẩm. Việc sử dụng tôm giống lớn giúp tăng tỷ lệ sống, rút ngắn thời gian nuôi từ 20–30 ngày và giảm đáng kể hệ số chuyển hóa thức ăn.
Giai đoạn ương giúp tôm được thuần dưỡng, tăng sức đề kháng, hạn chế các bệnh nguy hiểm như hoại tử gan tụy cấp và đốm trắng. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi người nuôi phải đầu tư bài bản, quản lý tốt chất lượng nước, thức ăn và đặc biệt là khâu vận chuyển tôm từ ao ương sang ao nuôi để tránh gây sốc và làm suy yếu tôm.
Mô hình nuôi tôm trong nhà màng đang được nhân rộng tại nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhờ khả năng kiểm soát tốt các yếu tố môi trường và mang lại năng suất cao. Với mật độ nuôi lớn, thời gian nuôi ngắn, năng suất có thể đạt 60–70 tấn/ha, mô hình này giúp người nuôi chủ động hơn trước tác động bất lợi của thời tiết và dịch bệnh.
Nhà màng có tác dụng hạn chế ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài, trong khi hệ thống sục khí, ao lắng và thiết bị giám sát giúp duy trì ổn định các chỉ tiêu chất lượng nước. Việc theo dõi thường xuyên các yếu tố môi trường và đảm bảo an toàn sinh học là yếu tố then chốt quyết định thành công của mô hình.
Nuôi ghép tôm với cá rô phi là mô hình mang lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện môi trường ao nuôi. Cá rô phi có khả năng sử dụng mùn bã hữu cơ, tảo tàn và góp phần làm sạch đáy ao, từ đó hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại.
Nuôi tôm kết hợp cá rô phi, hướng đi thân thiện môi trường và cho hiệu quả bền vững _ Nguồn ảnh internet
Nghiên cứu cho thấy, mô hình nuôi tôm kết hợp cá rô phi giúp tăng sản lượng tôm, cải thiện kích cỡ và nâng cao tỷ lệ sống. Bên cạnh đó, công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn khép kín, có sử dụng ao lắng thả cá rô phi, cũng đang được đánh giá cao nhờ tiết kiệm nước, hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dù chi phí đầu tư ban đầu tương đối lớn.
Việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật như công nghệ Biofloc, nuôi tôm hai giai đoạn, nuôi trong nhà màng hay nuôi kết hợp cá rô phi đã và đang mở ra hướng đi mới cho nghề nuôi tôm nước lợ. Đây không chỉ là giải pháp nâng cao năng suất, giảm chi phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm rủi ro dịch bệnh, hướng tới phát triển ngành thủy sản theo hướng hiện đại và bền vững.
Nguồn: NT_Tepbac